Đông tứ mệnh, Thủy. Quẻ Khảm ở hướng Bắc; Phục Vị là chính hướng này.

Tây Bắc Lục Sát
Bắc Phục Vị
Đông Bắc Ngũ Quỷ
Tây Họa Hại
Cung phiKhảm (1)
Đông Thiên Y
Tây Nam Tuyệt Mệnh
Nam Diên Niên
Đông Nam Sinh Khí

La bàn vẽ theo quy ước Bắc ở trên. Mỗi ô ghi hướng và tên du niên tương ứng.

Du niênHướng
Sinh KhíĐông Nam
Thiên YĐông
Diên NiênNam
Phục VịBắc
Tuyệt MệnhTây Nam
Ngũ QuỷĐông Bắc
Lục SátTây Bắc
Họa HạiTây

Truyền thống thường xét các hướng này cho cửa chính, hướng bếp, hướng đầu giường hay bàn làm việc. Khi các thành viên trong nhà khác nhóm Đông tứ và Tây tứ mệnh, các sách xử lý khác nhau.

Nam sinh (âm lịch)

1963 (Quý Mão), 1972 (Nhâm Tý), 1981 (Tân Dậu), 1990 (Canh Ngọ), 1999 (Kỷ Mão), 2008 (Mậu Tý)

Nữ sinh (âm lịch)

1968 (Mậu Thân), 1977 (Đinh Tỵ), 1986 (Bính Dần), 1995 (Ất Hợi), 2004 (Giáp Thân)

Xem các cung khác

Tính cung phi từ năm sinh · Cách tính và mức kiểm chứng

Bát trạch là phong thủy dân gian, không có cơ sở khoa học đã được kiểm chứng, và các sách có thể ghi khác nhau ở vài chỗ. Đừng đặt nó trên các yếu tố an toàn, kết cấu, ánh sáng, thông gió, pháp lý hay nhu cầu thực tế của gia đình. Kết quả chỉ để tham khảo văn hóa.