Tây tứ mệnh, Kim. Quẻ Đoài ở hướng Tây; Phục Vị là chính hướng này.

Tây Bắc Sinh Khí
Bắc Họa Hại
Đông Bắc Diên Niên
Tây Phục Vị
Cung phiĐoài (7)
Đông Tuyệt Mệnh
Tây Nam Thiên Y
Nam Ngũ Quỷ
Đông Nam Lục Sát

La bàn vẽ theo quy ước Bắc ở trên. Mỗi ô ghi hướng và tên du niên tương ứng.

Du niênHướng
Sinh KhíTây Bắc
Thiên YTây Nam
Diên NiênĐông Bắc
Phục VịTây
Tuyệt MệnhĐông
Ngũ QuỷNam
Lục SátĐông Nam
Họa HạiBắc

Truyền thống thường xét các hướng này cho cửa chính, hướng bếp, hướng đầu giường hay bàn làm việc. Khi các thành viên trong nhà khác nhóm Đông tứ và Tây tứ mệnh, các sách xử lý khác nhau.

Nam sinh (âm lịch)

1966 (Bính Ngọ), 1975 (Ất Mão), 1984 (Giáp Tý), 1993 (Quý Dậu), 2002 (Nhâm Ngọ), 2011 (Tân Mão)

Nữ sinh (âm lịch)

1965 (Ất Tỵ), 1974 (Giáp Dần), 1983 (Quý Hợi), 1992 (Nhâm Thân), 2001 (Tân Tỵ), 2010 (Canh Dần)

Xem các cung khác

Tính cung phi từ năm sinh · Cách tính và mức kiểm chứng

Bát trạch là phong thủy dân gian, không có cơ sở khoa học đã được kiểm chứng, và các sách có thể ghi khác nhau ở vài chỗ. Đừng đặt nó trên các yếu tố an toàn, kết cấu, ánh sáng, thông gió, pháp lý hay nhu cầu thực tế của gia đình. Kết quả chỉ để tham khảo văn hóa.