Cập nhật lần cuối: 2026-10-15 · Nội dung mang tính tham khảo văn hóa

Tiết khí là gì?

Tiết khí chia năm mặt trời thành 24 phần gần bằng nhau (khoảng 15 ngày), mỗi phần ứng với Mặt Trời đi thêm 15° trên đường hoàng đạo (360° ÷ 24). Khác với tháng âm lịch bám theo Mặt Trăng, tiết khí bám theo Mặt Trời, nên chúng cho biết rất sát mùa vụ: bao giờ vào xuân, bao giờ gặt, bao giờ rét nhất. Đó là lý do tiết khí vẫn quan trọng với nhà nông dù lịch dương đã phổ biến.

Mỗi tiết khí bắt đầu vào một thời điểm xác định khi Mặt Trời đạt đúng kinh độ của nó; trong lịch người ta ghi ngày chứa thời điểm đó. Vì thế ngày bắt đầu có thể lệch một ngày giữa các năm hoặc giữa các múi giờ.

Bảng 24 tiết khí

Tiết khíThường vàoÝ nghĩa
Lập xuân3–5/2Bắt đầu mùa xuân; mở đầu năm tiết khí.
Vũ thủy18–20/2Mưa ẩm bắt đầu, băng tan.
Kinh trập5–7/3Sâu bọ thức giấc; thường có sấm đầu mùa.
Xuân phân20–22/3Giữa xuân; ngày và đêm dài gần bằng nhau.
Thanh minh4–6/4Trời trong sáng; người Việt thường nhân dịp này đi tảo mộ.
Cốc vũ19–21/4Mưa rào nuôi ngũ cốc.
Lập hạ5–7/5Bắt đầu mùa hạ.
Tiểu mãn20–22/5Hạt lúa bắt đầu chắc nhưng chưa đầy.
Mang chủng5–7/6Mùa cây có râu (lúa mì, lúa) chín, bận gặt và gieo.
Hạ chí21–22/6Giữa hạ; ngày dài nhất ở Bắc bán cầu.
Tiểu thử6–8/7Nóng bắt đầu gay gắt.
Đại thử22–24/7Thời gian nóng nhất trong năm.
Lập thu7–9/8Bắt đầu mùa thu.
Xử thử22–24/8Nắng nóng dần lui.
Bạch lộ7–9/9Sương trắng xuất hiện, trời mát hơn.
Thu phân22–24/9Giữa thu; ngày và đêm dài gần bằng nhau.
Hàn lộ8–9/10Sương lạnh, hơi lạnh rõ hơn.
Sương giáng23–24/10Sương rơi nhiều, lạnh dần.
Lập đông7–8/11Bắt đầu mùa đông.
Tiểu tuyết22–23/11Bắt đầu có tuyết nhỏ ở vùng lạnh.
Đại tuyết6–8/12Tuyết nhiều ở vùng lạnh.
Đông chí21–23/12Giữa đông; ngày ngắn nhất ở Bắc bán cầu.
Tiểu hàn5–7/1Lạnh bắt đầu gay gắt.
Đại hàn20–21/1Thời gian rét nhất trong năm.

Ngày ở cột giữa là khoảng thường gặp (giờ Việt Nam). Xem bảng theo từng năm ở mục tiếp theo.

Ngày bắt đầu từng tiết khí theo năm

Bảng dưới được tính trực tiếp từ kinh độ Mặt Trời theo giờ Việt Nam (UTC+7); bạn đổi năm để xem.

Ngày bắt đầu các tiết khí

Tiết khíKinh độ Mặt TrờiNgày bắt đầuLoại
Tiểu hàn285°5/1/2026Tiết
Đại hàn300°20/1/2026Trung khí
Lập xuân315°4/2/2026Tiết
Vũ thủy330°18/2/2026Trung khí
Kinh trập345°5/3/2026Tiết
Xuân phân0°20/3/2026Trung khí
Thanh minh15°5/4/2026Tiết
Cốc vũ30°20/4/2026Trung khí
Lập hạ45°5/5/2026Tiết
Tiểu mãn60°21/5/2026Trung khí
Mang chủng75°5/6/2026Tiết
Hạ chí90°21/6/2026Trung khí
Tiểu thử105°7/7/2026Tiết
Đại thử120°23/7/2026Trung khí
Lập thu135°7/8/2026Tiết
Xử thử150°23/8/2026Trung khí
Bạch lộ165°7/9/2026Tiết
Thu phân180°23/9/2026Trung khí
Hàn lộ195°8/10/2026Tiết
Sương giáng210°23/10/2026Trung khí
Lập đông225°7/11/2026Tiết
Tiểu tuyết240°22/11/2026Trung khí
Đại tuyết255°7/12/2026Tiết
Đông chí270°22/12/2026Trung khí

Ngày tính theo giờ Việt Nam (UTC+7); tiết khí bắt đầu vào một thời điểm trong ngày đó.

Tiết và trung khí

24 tiết khí xen kẽ nhau thành 12 "tiết" và 12 "trung khí". Tiết là các mốc đầu tháng (Lập xuân, Kinh trập, Thanh minh, Lập hạ, Mang chủng, Tiểu thử, Lập thu, Bạch lộ, Hàn lộ, Lập đông, Đại tuyết, Tiểu hàn); trung khí là các mốc giữa tháng (Vũ thủy, Xuân phân, Cốc vũ, Tiểu mãn, Hạ chí, Đại thử, Xử thử, Thu phân, Sương giáng, Tiểu tuyết, Đông chí, Đại hàn). Hai loại này đóng vai trò khác nhau trong lịch và trong xem ngày (xem bên dưới).

Tiết khí và tháng nhuận

Năm âm lịch ngắn hơn năm mặt trời khoảng 11 ngày, nên cứ vài năm phải thêm một tháng nhuận. Quy tắc của lịch Việt Nam dùng trung khí:

Đây là lý do Âm Lịch VN tính kinh độ Mặt Trời song song với giờ trăng mới. Xem phần "Phương pháp" và thử lịch vạn niên để thấy tháng nhuận.

Dùng tiết khí để làm gì?

Đọc tiếp